Nấm linh chi hay nấm reishi (Hán tự: 灵芝; phiên âm: língzhī; Nhật: reishi; nghĩa đen: "nấm siêu nhiên") bao gồm một số loài nấm thuộc chi Ganoderma, trong đó phổ biến nhất là loài Ganoderma lucidum và Ganoderma tsugae. G. lucidum được tôn kính đặc biệt ở Đông Á, nơi nó đã được sử dụng như một loại nấm dược liệu trong y học cổ truyền Trung Quốc hơn 4.000 năm, khiến nó trở thành một trong những loại nấm lâu đời nhất được sử dụng cho mục đích y học. Vì những lợi ích sức khỏe tiềm năng và sự không có tác dụng phụ rõ rệt, nấm linh chi đã đạt được danh tiếng ở phương Đông như một loại thảo dược tối thượng. Nấm linh chi hiện có mặt trong Dược điển Thảo dược Hoa Kỳ và Bộ Tham khảo Điều trị. Nấm Ganoderma được các bác sĩ kê đơn vì được cho là có khả năng hỗ trợ hệ thống miễn dịch. Là một phương thuốc tự nhiên ngày càng phổ biến, nấm Ganoderma chỉ được sử dụng như một loại nấm dược liệu và không được khuyến cáo dùng trong nấu ăn. Ganoderma Lucidum, còn được gọi là Lingzhi (tiếng Trung) hoặc Reishi (tiếng Nhật) là một loại nấm đã được sử dụng hàng ngàn năm qua ở châu Á vì tác dụng hữu ích của nó đối với khả năng duy trì hoặc cải thiện sức khỏe. Kể từ khi nấm này được sử dụng rộng rãi dưới dạng viên nang, hiện nay nó được hơn 10 triệu người trên toàn thế giới sử dụng.
Ganoderma Lucidum là một loài cây đặc biệt chứa nhiều dưỡng chất vượt trội cho các tế bào cơ thể.
Một số thành phần quan trọng bao gồm: Polysaccharides: Beta-D-Glucan, FA, F1, F1-1a, D-6, A, B, C-2, D, G-A Betaglucan, G-Z Germanium hữu cơ (6000 ppm trong Ganocelium hoặc GL), chất chống oxy hóa (rất cao - khoảng 23.000 I.U), Adenosine, Vitamin C và các Vitamin nhóm B + Các Vitamin khác, khoáng chất, các Enzyme và Axit béo thiết yếu, Protein hoàn chỉnh và Glycoproteins, Selenium, Sắt, Canxi, kẽm, magie, đồng, kali, 110 Axit Amin - bao gồm tất cả các Axit Amin thiết yếu, Triterpenes và Triterpenoids - lên đến 137 loại, bao gồm sáu loại triterpenes có tính độc tế bào. Các axit ganoderic: B, D, F, H, K, Mf, R, S, T-10, Y, Ganodermadiol, Ganoderiol F, Ganodosterone, Ganodermanontriol, Ganoderic acid B, Ganodermadiol, Ganodelan A và B, Lanostan, Lucidadiol, Lucidenic acid B, Applanoxidic acid G, Sterols thực vật, Ergosterol, Alkaloids, Nucleotides, Lingzhi 8, Uridine, Urasil, Pantothenic acid, Canthaxanthin, lipids, protein, chất xơ, carbohydrate, dầu dễ bay hơi, Riboflavin, Coumarin, Mannitol, Oleic Acid, RNA, Cyclooctosulphur.
Ganoderma lucidum là nguồn duy nhất được biết đến của nhóm triterpenes, được gọi là axit ganoderic, nó cũng là nguồn polysaccharides sinh học có hoạt tính với các đặc tính dược lý, và còn chứa: ergosterol, coumarin, mannitol, lactones, alkaloids, axit béo không bão hòa.
Ganoderma giúp cải thiện sức khỏe tổng thể của cơ thể. Sử dụng Ganoderma cho sức khỏe. Ganoderma có sẵn dưới dạng viên nang và trà, cả hai đều có thể tìm thấy tại các cửa hàng thực phẩm chức năng